Cú pháp của JavaScript

126
Cú pháp của JavaScript

Lệnh JavaScript được đặt trong thẻ HTML <script>… </script> của trang web.

Bạn có thể đặt các thẻ <script>, chứa JavaScript của bạn ở bất cứ đâu trong trang web, nhưng bạn nên đặt nó trong các thẻ <head>.

Thẻ <script> báo cho chương trình trình duyệt bắt đầu phiên dịch tất cả văn bản ở giữa các thẻ này như là một script. Cú pháp đơn giản của JavaScript như sau:

<script ...>
JavaScript code
</script>

Thẻ script nhận hai thuộc tính quan trọng là:

  • Language − Thuộc tính này xác định ngôn ngữ scripting nào bạn đang sử dụng. Giá trị của nó sẽ là javascript. Mặc dù các phiên bản gần đây của HTML (và XHTML) đã thôi dần không sử dụng thuộc tính này nữa.
  • Type − Thuộc tính này nên được thiết lập là “text/javascript”.

Ví dụ một đoạn JavaScript:

<script language="javascript" type="text/javascript">
JavaScript code
</script>

Hello World

Chúng ta khởi động bằng ví dụ mẫu để in “Hello World”. Chúng ta thêm một HTML comment tùy ý bao quanh JavaScript code. Điều này bảo đề phòng khi một trình duyệt không hỗ trợ JavaScript. Tiếp theo, chúng ta gọi một hàm documet.write mà viết một chuỗi vào trong tài liệu HTML của chúng ta.

Hàm này có thể được sử dụng để viết văn bản, HTML hoặc cả hai. Bạn xem code sau:

<!doctype html>
<html>
<head>
<meta charset="utf-8">
<title>JavaScript</title>
</head>
<body>
<script language="javascript" type="text/javascript">
<!--
document.write("Hello World!")
//-->
</script>
<noscript>
<h3>This site requires JavaScript...</h3>
</noscript>
</body>
</html>

Kết quả :

Cú pháp của JavaScript

Khoảng trắng và dòng ngắt

JavaScript bỏ qua khoảng trống, tab, và dòng mới. Bạn có thể sử dụng khoảng trống, tab, và dòng mới tự do trong chương trình của bạn và bạn tự do định cách thích hợp để code dễ để đọc và hiểu.

Dấu chấm phẩy tùy ý

Các lệnh đơn giản trong JavaScript nói chung được theo sau bởi một ký tự dấu chấm phảy, như trong C, C++, và Java. Tuy nhiên, JavaScript cho phép bạn bỏ quên dấu chấm phẩy này nếu mỗi lệnh của bạn được đặt trên một dòng riêng rẽ. Ví dụ, code sau có thể được viết mà không sử dụng dấu chấm phảy:

<script language="javascript" type="text/javascript">
<!--
var1 = 10
var2 = 20
//-->
</script>

Nhưng khi được định dạng trong một dòng đơn như sau, bạn phải sử dụng các dấu chấm phảy:

<script language="javascript" type="text/javascript">
<!--
var1 = 10; var2 = 20;
//-->
</script>

Tuy vậy, vẫn khuyên bạn sử dụng các dấu chấm phảy.

Phân biệt kiểu chữ

JavaScript là ngôn ngữ phân biệt kiểu chữ (case-sensitive). Nghĩa là các từ khóa ngôn ngữ, biến, tên hàm, và bất kỳ định danh nào khác phải luôn luôn được soạn đúng.

Do đó, hai định danh TIME và Time sẽ có ý nghĩa khác nhau trong JavaScript.

Vì vậy, bạn nên đặc biệt cẩn thận khi viết các biến và tên hàm trong JavaScript.

Comments trong JavaScript

JavaScript hỗ trợ cả hai style comment của C và C++, vì vậy:

  • Bất kỳ văn bản ở giữa một // và phần kết thúc của một dòng được xem là một comment và bị bỏ qua bởi JavaScript.
  • Bất kỳ văn bản ở giữa các ký tự /* và */ được xem như là một comment. Nó có thể trải rộng qua nhiều dòng.
  • JavaScript cũng nhận ra HTML comment với dãy mở <!–. JavaScript xem nó như là một comment đơn dòng, giống như là trong lời bình //.
  • Dãy đóng –> trong HTML comment không được nhận ra bởi JavaScript vì thế nó nên được viết như là //–>.

Ví dụ sau chỉ cách sử dụng các comment trong JavaScript:

<script language="javascript" type="text/javascript">
<!--

// This is a comment. It is similar to comments in C++

/*
* This is a multiline comment in JavaScript
* It is very similar to comments in C Programming
*/

//-->
</script>