HTML – Iframe

135
HTML – Iframe

Bạn có thể tạo một iframe (khung nội tuyến) với thẻ <iframe>. Thẻ <iframe> dùng để nhúng một trang khác vào trang hiện tại.

Thẻ <iframe> không liên quan đến thẻ <frameset>, nó có thể xuất hiện ở bất cứ đâu trong tài liệu của bạn. Các thẻ <iframe> xác định một khu vực trong trang mà tại đó trình duyệt có thể hiển thị một trang riêng biệt, bao gồm cả thanh cuộn và border.

Thuộc tính src được sử dụng để xác định địa chỉ URL của trang mà chứa iframe.

Ví dụ:

<!DOCTYPE html>
<html>
<head>
<title>HTML Iframes</title>
</head>
<body>
<p>Document content goes here...</p>
<iframe src="menu.html" width="555" height="200">
Sorry your browser does not support inline frames.
</iframe>
<p>Document content also go here...</p>
</body>
</html>

Dĩ nhiên là phải có trang menu.html:

<!DOCTYPE html>
<html>
<body bgcolor="#d5d7f3">
<a href="http://www.vnexpress.net" target="main_page">VNExpress</a>
<br /><br />
<a href="http://www.tuoitre.vn" target="main_page">Tuổi trẻ Online</a>
<br /><br />
<a href="http://www.bbc.com" target="main_page">BBC News</a>
</body>
</html>

Kết quả:

HTML – Iframe - 01

Các thuộc tính của thẻ <Iframe>

Hầu hết các thuộc tính của thẻ <iframe> hoạt động giống như các thuộc tính tương ứng trong thẻ <frame>.

src

Thuộc tính này đưa ra tên file mà được tải trong iframe. Giá trị của nó có thể là bất cứ địa chỉ URL. Ví dụ src=”/htm/top_frame.html” sẽ tải một file HTML có trong thư mục HTML.

name

Thuộc tính này cho phép bạn đặt tên cho một iframe. Nó được sử dụng để chỉ rõ iframe nào của tài liệu sẽ được tải trong đó. Nó đặc biệt quan trọng khi bạn muốn tạo các link trong một iframe mà tải các trang web trong một iframe khác, trong trường hợp đó, iframe thứ hai cần một tên để xác định chính nó như là đích tới của link.

frameborder

Thuộc tính xác định có border hay trong frame đã được chỉ hay không; thuộc tính này được quyền ưu tiên trước giá trị được gán trong thuộc tính frameborder của thẻ <frameset>. Và nó nhận giá trị 1 hoặc 0.

marginwidth

Thuộc tính này cho phép bạn xác định độ rộng của khoảng cách giữa bên trái và phải của border với nội dung trong iframe. Giá trị là pixel. Ví dụ marginwidth=”10”.

marginheight

Thuộc tính cho phép bạn xác định chiều cao của khoảng cách giữa trên và dưới của border và nội dung của nó. Giá trị là pixel. Ví dụ marginheight=”10”.

noresize

Theo mặc định thì bạn có thể đặt lại kích thước cho iframe bằng cách nhấn chuột vào border và kéo. Thuộc tính noresize ngăn cản người sử dụng đặt lại kích cỡ. Ví dụ noresize=”noresize”.

scrolling

Thuộc tính này điều khiển sự xuất hiện của thanh cuộn xuất hiện trên iframe. Nó nhận giá trị “yes”, “no”, hoặc “auto”. Ví dụ scrolling=”no” nghĩa là sẽ không có thanh cuộn (scrollbar).

longdesc

Thuộc tính này cho phép bạn cung cấp một đường link tới trang web khác chứa một sự miêu tả dài trong nội dung của iframe. Ví dụ longdesc=”framedescription.html”.