Nhập và Xuất trong C

100

Mục tiêu của bài học

  • Tìm hiểu các hàm định dạng Nhập/Xuất
    scanf(), printf()
  • Sử dụng các hàm Nhập/Xuất ký tự
    getchar(), putchar()

Nhập/Xuất chuẩn

  • Thư viện chuẩn trong C cung cấp các hàm xử lý cho việc nhập và xuất.
  • Thư viện chuẩn có các hàm I/O, dùng để quản lý việc nhập, xuất, các thao tác trên ký tự và chuỗi.
  • Thiết bị nhập chuẩn thường là bàn phím.
  • Thiết bị xuất chuẩn thường là màn hình (console).
  • Nhập và xuất có thể được xử lý qua các tập tin thay vì từ các thiết bị chuẩn.

​Tập tin Header <stdio.h>

  • #include <stdio.h>. Đây là câu lệnh tiền xử lý
  • stdio.h là tập tin header (header file)
  • Chứa các macro sử dụng cho nhiều hàm nhập/xuất trong C
  • Các macro trong stdio.h giúp các hàm printf(), scanf(), putchar(), getchar() thực thi​

Nhập/Xuất được định dạng

  • printf( ) – Dùng cho xuất có định dạng
  • scanf( ) – Sử dụng để nhập có định dạng
  • Các đặc tả định dạng – qui định dạng thức mà theo đó giá trị của biến được nhập vào và in ra

printf ( )

  • Được dùng để hiển thị dữ liệu ra thiết bị xuất chuẩn như màn hình (console)
    Cú pháp: printf ( “control string”, argument list);
  • Danh sách đối số (argument list) chứa hằng, biến, biểu thức hoặc các hàm phân cách bởi dấu phẩy
  • Phải có một lệnh định dạng trong “control string” cho mỗi đối số trong danh sách
  • Các lệnh định dạng phải khớp với danh sách đối số về số lượng, kiểu và thứ tự.
  • control string luôn được đặt trong dấu nhấy kép “ ”, đây là dấu phân cách

control string chứa một trong ba kiểu phần tử sau:

  • Các ký tự văn bản:
    gồm các ký tự có thể in được
  • Các lệnh định dạng:
    bắt đầu với ký hiệu % và theo sau là một mã định dạng tương ứng cho từng phần tử dữ liệu
  • Các ký tự không in được:
    gồm tab, blank và new_line

Mã định dạng

Nhập và Xuất trong C - 01

Nhập và Xuất trong C - 02

Nhập và Xuất trong C - 03

Các ký tự đặc biệt

Nhập và Xuất trong C - 04

Ví dụ cho hàm printf()

#include <stdio.h>
void main()
{
int a = 10;
float b = 24.67892345;
char ch = ‘A’;
printf(“Integer data = %d”, a);
printf(“Float Data = %f”,b);
printf(“Character = %c”,ch);
printf(“This prints the string”);
printf(“%s”,”This also prints a string”);
}

Bổ từ trong hàm printf( )

  1. Bổ từ ‘-‘
    Phần tử dữ liệu sẽ được canh lề trái, phần tử sẽ được in bắt đầu từ vị trí bên trái trong cùng của trường.
  2. Bổ từ xác định độ rộng trường
    Có thể được sử dụng với kiểu float, double hoặc mảng ký tự (chuỗi). Độ rộng trường là một số nguyên xác định độ rộng nhỏ nhất cho phần tử dữ liệu.
  3. Độ chính xác
    Được sử dụng với kiểu float, double hoặc mảng ký tự (chuỗi). Nếu dùng với kiểu float hay double, chuỗi con số xác định số lượng lớn nhất các con số được in bên phải dấu chấm thập phân.
  4. Bổ từ ‘0’
    Mặc định thì khoảng trống sẽ được thêm vào một trường. Nếu người dùng muốn thêm số 0 vào trường thì bổ từ ‘0’ được dùng
  5. Bổ từ ‘l’
    Bổ từ này có thể được dùng hiển thị các đối số nguyên kiểu int hay double. Mã định dạng tương ứng là %ld
  6. Bổ từ ‘h’
    Bổ từ này được sử dụng để hiển thị dạng short int. Mã định dạng tương ứng như là %hd
  7. Bổ từ ‘*’
    Nếu người dùng không muốn xác định độ rộng trường nhưng muốn chương trình xác định điều đó, bổ từ này được sử dụng​

Ví dụ về các bổ từ

/* This program demonstrate the use of Modifiers in printf() */
#include <stdio.h>
void main(){
printf(“The number 555 in various forms:\n”);
printf(“Without any modifier: \n”);
printf(“[%d]\n”,555);
printf(“With – modifier :\n”);
printf(“[%-d]\n”,555);
printf(“With digit string 10 as modifier :\n”);
printf(“[%10d]\n”,555);
printf(“With 0 as modifier : \n”);
printf(“[%0d]\n”,555);
printf(“With 0 and digit string 10 as modifiers :\n”);
printf(“[%010d]\n”,555);
printf(“With -,0 and digit string 10 as modifiers:\n”);
printf(“[%-010d]\n”,555);
}

scanf( )

  • Được sử dụng để nhập dữ liệu
    Dạng tổng quát của hàm scanf()
    scanf(“control string”, argument list);
  • Những định dạng dùng trong hàm printf() cũng được sử dụng với cùng cú pháp trong hàm scanf()

Sự khác nhau về danh sách đối số giữa printf( ) và scanf( )

  • printf() sử dụng các tên biến, hằng, hằng biểu tượng và các biểu thức
  • scanf() sử dụng các con trỏ tới biến

Danh sách đối số trong scanf() phải theo qui tắc:​

  • Đọc giá trị vào một biến có kiểu dữ liệu cơ sở, sử dụng ký hiệu & trước tên biến
  • Đọc giá trị vào một biến có kiểu dữ liệu dẫn xuất, không sử dụng & trước tên biến

Sự khác nhau về các lệnh định dạng giữa printf( ) và scanf( )

  • Không có tuỳ chọn %g
  • Mã định dạng %f và %e là giống nhau

Ví dụ với hàm scanf( )

#include <stdio.h>
void main(){
int a;
float d;
char ch, name[40];
printf(“Please enter the data\n”);
scanf(“%d %f %c %s”,&a,&d,&ch,name);
printf(“\n The values accepted are: %d,%f,%c,%s”,a, d,ch,name);
}

Vùng đệm Nhập/Xuất

  • Được sử dụng để đọc và viết các ký tự ASCII
  • Một vùng đệm (buffer) là một không gian lưu trữ tạm thời trong bộ nhớ hoặc trên thẻ điều khiển thiết bị
  • Bộ đệm Nhập/Xuất có thể chia làm
    – Console I/O
    – Buffered File I/O

Console I/O

  • Các hàm Console I/O chuyển các thao tác đến thiết bị xuất nhập chuẩn của hệ thống
  • Trong ‘C’ các hàm console I/O đơn giản nhất là:
    – getchar( ) – đọc một và chỉ một ký tự từ bàn phím
    – putchar( ) – xuất một ký tự lên màn hình

getchar( )

  • Dùng đọc dữ liệu nhập, một ký tự từ bàn phím
  • Các ký tự đặt trong vùng đệm đến khi người dùng gõ phím enter
  • Hàm getchar( ) không có đối số, nhưng vẫn phải có cặp dấu ngoặc ( )

Ví dụ hàm getchar()

/*Program to demonstrate the use of getchar()*/
#include <stdio.h>
void main()
{
char letter;
printf(“\nPlease enter any character:“);
letter = getchar();
printf(“\nThe character entered by you is %c“, letter);
}

putchar( )

  • Hàm xuất ký tự trong ‘C’
  • Có một đối số

Đối số của một hàm putchar( ) có thể là :

  • Một hằng ký tự đơn
  • Một mã định dạng
  • Một biến ký tự

Các tùy chọn và chức năng của putchar( )

Nhập và Xuất trong C - 05
putchar( )

/* This program demonstrates the use of constants and escape sequences in putchar()*/
#include <stdio.h>
void main(){
putchar(‘H’); putchar(‘\n’);
putchar(‘\t’);
putchar(‘E’); putchar(‘\n’);
Ví dụ
putchar(‘\t’); putchar(‘\t’);
putchar(‘L’); putchar(‘\n’);
putchar(‘\t’); putchar(‘\t’); putchar(‘\t’);
putchar(‘L’); putchar(‘\n’);
putchar(‘\t’); putchar(‘\t’); putchar(‘\t’);
putchar(‘\t’);
putchar(‘O’);
}